SỰ KHÁC NHAU GIỮA CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

15/12/2016, 09:52

( Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014)

Công ty TNHH 1 thành viên và Doanh nghiệp tư nhân có nhiều nét tương đồng, do 1 chủ sở hữu, không có quyền phát hành chứng khoán và đều do Luật Doanh nghiệp điều chỉnh, tuy nhiên về cơ bản, hai loại hình doanh nghiệp này có sự khác nhau rõ rệt từ khái niệm, tư cách pháp nhân, tính chịu trách nhiệm…

1.      Khái niệm:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu ( sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2.      Chủ sở hữu:

Doanh nghiệp tư nhân: Chủ sở hữu là 1 cá nhân

Công ty TNHH 1 thành viên: Chủ sở hữu là 1 cá nhân hoặc tổ chức

3.      Điều khoản ràng buộc đối với chủ sở hữu:

Doanh nghiệp tư nhân: Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 Doanh nghiệp tư nhân, chủ Doanh nghiệp tư nhân không đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.

Công ty TNHH 1 thành viên: Không có điều khoản ràng buộc đối với chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên.

4.      Vốn góp:

Doanh nghiệp tư nhân: Chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình tùy vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Không có sự tách biệt tài sản của chủ DNTN với tài sản của DNTN.

Công ty TNHH 1 thành viên: Được quyền thay đổi vốn điều lệ ( Tăng, hoặc giảm), tài sản của chủ sở hữu và tài sản của Công ty TNHH 1 thành viên tách biệt.

5.      Chịu trách nhiệm:

Doanh nghiệp Tư nhân: Chịu trách nhiệm vô hạn

Công ty TNHH 1 thành viên: Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của chủ sở hữu với Công ty TNHH 1 thành viên.

6.      Tư cách pháp nhân:

Doanh nghiệp tư nhân: Không có tư cách pháp nhân

Công ty TNHH 1 thành viên: Có tư cách pháp nhân

7.      Quyền của chủ sở hữu:

Doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, được sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Công ty TNHH 1 thành viên:

Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền sau đây:

  •   Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
  •   Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
  •   Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty;
  • Quyết định dự án đầu tư phát triển;
  •  Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
  • Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
  • Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
  • Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
  • Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;
  • Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;
  • Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
  • Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
  • Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
  • Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Chủ sở hữu Công ty là cá nhân có các quyền sau đây:

  •  Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
  • Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
  • Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
  • Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
  • Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
  • Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
  • Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

8.      Nghĩa vụ của chủ sở hữu:

Doanh nghiệp tư nhân: Phải chịu mọi trách nhiệm liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Công ty TNHH 1 thành viên:

  • Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
  • Tuân thủ Điều lệ công ty.
  • Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.
  • Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
  • Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
  • Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

 

Phạm Thị Oanh

Giám Đốc – Công ty TNHH tư vấn AZLAW

Tel: 0987.553.289 / 04.22151888

 

Tin liên quan