6 lưu ý khi thành lập doanh nghiệp mới

06/12/2016, 23:02

Khi thành lập doanh nghiệp mới bạn cần chuẩn bị nhiều hồ sơ, thủ tục để đủ điều kiện pháp luật. Nếu bạn còn đang lúng túng trong việc này thì hãy liên hệ với AZLAW nhé! Chúng tôi là đơn vị chuyên tư vấn doanh nghiệp và các dịch vụ khác liên quan đến pháp luật được nhiều khách hàng tin tưởng, đánh giá cao.

6 LƯU Ý KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI – LỜI KHUYÊN HỮU ÍCH CHO NHỮNG AI MUỐN KHỞI NGHIỆP.

Năm 2016 là một năm Quốc gia về khởi nghiệp, trong đó bên cạnh các chính sách ưu đãi của Chính Phủ, các chính sách của địa phương trong việc xây dựng thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thì tinh thần khởi nghiệp của mỗi người dân là vô cùng quan trọng. Để khởi nghiệp thành công bạn không chỉ quan tâm đến vấn đề vốn, xác lập mô hình quản trị kinh doanh, khách hàng mục tiêu, tiềm năng thị trường…thì yếu tố then chốt đầu tiên bạn phải quan tâm đến, bạn sẽ lựa chọn  hình thức kinh doanh nào để bắt đầu kinh doanh. Bài viết này đem đến cho các bạn những lời khuyên hữu ích khi quyết định thành lập một doanh nghiệp mới.

Tư vấn doanh nghiệp

1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Hiện tại có rất nhiều loại hình doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp mà bạn có thể lựa chọn như Doanh nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty Hợp Danh (CTHD), Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Công ty cổ phần (CP). Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào khi thành lập sẽ quyết định đến nhiều yếu tố  mà trong đó yếu tố quyết định lớn nhất chính là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hay không và chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn hay vô hạn đối với các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp. Trong tình hình hiện nay thì theo đánh giá của người viết, việc bạn chọn một loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân để chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam góp hoặc cam kết vào doanh nghiệp. Nói cách khác, nếu chủ sở hữu đã góp đủ vốn theo cam kết thì chủ sở hữu không còn bất kỳ trách nhiệm gì đối với nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp đối với chủ nợ, người tiêu dùng hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác. Như vậy đứng từ góc độ giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu đối với nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp với chủ nợ, người tiêu dùng và bên thứ ba thì thình thức Công ty TNHH và Công ty CP ưu việt hơn so với DNTN vàCTHD. DNTN không được coi là pháp nhân và chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình. CTHD mặc dù có tư cách pháp nhân nhưng thành viên hợp danh cũng có trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ nợ của Công ty. Đứng về góc độ này, việc lựa chọn Công ty TNHH và Công ty CP  để thành lập doanh nghiệp là một lựa chọn có lợi nhất cho người chủ sở hữu.

2. Tên Doanh nghiệp

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp thành viên hoặc cổ đông sáng lập cần nêu tên doanh nghiệp trong đơn đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh.

Tên của doanh nghiệp phải bao gồm hai thành phần, tiền tố thể hiện loại hình doanh nghiệp ( ví dụ, DNTN hoặc Công ty TNHH hoặc Công ty CP và hậu tố là tên riêng của doanh nghiệp. Tên riêng của doanh nghiệp không nhất thiết phải có mối quan hệ với tên của chủ doanh nghiệp, thành viên hoặc cổ đông sáng lập. Tên riêng của doanh nghiệp chỉ được sử dụng ngành nghề kinh doanh ( ví dụ: Công ty dịch vụ vệ sinh A”) hoặc Công ty du lịch nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh doanh hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó. Tại Luật doanh nghiệp 2014 quy định ba bạn chế cơ bản áp dụng đối với tên doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh có thể từ chối hoặc không đăng ký tên doanh nghiệp Việt Nam khi vi phạm các hạn chế này:

a)      Không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác.

b)      Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc tổ chức chính trị hoặc xã hội.

c)      Không vi phạm truyền thống văn hóa, đạo đứa và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

3. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp là yếu tố lưu ý thứ ba khi bạn bắt đầu thành lập doanh nghiệp. Tại điều 43 – Luật doanh nghiệp quy định rõ trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại , số fax và thư điện tử ( nếu có).

Lưu ý: Trụ sở chính của doanh nghiệp không được đặt tại nhà chung cư hoặc khu tập thể.Tại Luật Nhà ở 2014 quy định rõ -  Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấmSử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở”.

4. Ngành nghề kinh doanh

Việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp khi thành lập doanh nghiệp là việc làm bắt buộc bởi doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh trong phạm vi những ngành nghề đã đăng ký. Chủ doanh nghiệp có quyền tùy ý lựa chọn ngành nghề mình muốn ( Hoặc dự định trong tương lai sẽ kinh doanh), tuy nhiên nếu bạn mới khởi nghiệp thì không cần đăng ký quá nhiều ngành nghề vì bạn sẽ không kiểm soát được những lĩnh vực công ty được phép hoạt động nên dễ sai phạm trong việc xuất hóa đơn hoặc dù doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề đó nhưng chưa đủ điều kiện để kinh doanh…thì cũng bị coi là sai phạm. Sau này, khi doanh nghiệp phát triển tốt mà muốn mở rộng kinh doanh thêm các lĩnh vực khác thì bạn có thể làm thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh sau.

5. Vốn điều lệ

Vốn điều lệ là một khái niệm cơ bản của Doanh nghiệp 2014. Vốn điều lệ là tổng giá trị phần vốn góp hoặc mệnh giá các cổ phần mà các thành viên Công ty TNHH hoặc Công ty CP cam kết sẽ góp hoặc sẽ thành toán hoặc các thành viên Công ty TNHH hoặc cổ đông Công ty CP đã thực góp hoặc đã thanh toán. Về cơ bản, phần vốn góp hoặc cổ phần phải được góp hoặc thanh toán đủ trong giai đoạn 90 ngày ( hoặc một giai đoạn ngắn hơn theo thỏa thuận của các thành viên hoặc cổ đông) kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

6. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp 2014 cho phép Công ty TNHH và Công ty CP có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Trong trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật, điều lệ Công ty TNHH và Công ty CP phải quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Điều kiện trở thành người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:

a)      Cư trú tại Việt Nam: Cư trú tại Việt nam là một yêu cầu quan trọng đối với người đại diện theo pháp luật.

b)      Năng lực hành vi dân sự: Người đại diện theo pháp luật phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Nói một cách đơn giản, người đại diện theo pháp luật phải đủ từ 18 tuổi trở lên và không rơi vào các trường hợp mất năng lực hành vi dân sự; khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và hạn chế năng lực hành vi dân sự.

c)      Người đại diện theo pháp luật mặc nhiên. Luật doanh nghiệp 2014 quy định các trường hợp mà một cá nhân mặc nhiên được coi là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp mà không cần có quyết định của chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý doanh nghiệp. Đối với Công ty TNHH có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của Công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của HĐTV về người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc các trường hợp khác.

Phạm Oanh

Giám Đốc Công ty TNHH tư vấn AZLAW

Hotline: 0987.553.289